nav-menu
logo
phong-kham-52-nguyen-trai
Trang chủ » Cẩm nang sức khỏe » Cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Tác giả bài viết:
Đánh giá bài viết:

Xét nghiệm máu là một xét nghiệm bắt buộc khi thăm khám, kiểm tra sức khỏe. Và nếu bạn biết cách đọc kết quả xét nghiệm máu sẽ giúp bạn phát hiện được một số bệnh lý nguy hiểm.

Vì thế, bạn đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nhé, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách đọc kết quả xét nghiệm máu. Để bạn có thể chủ động hơn trong việc nhận biết bệnh lý mình đang mắc phải.

Xét nghiệm máu là gì?

Xét nghiệm máu là loại xét nghiệm cơ bản và cần thiết khi đi khám, kiểm tra sức khỏe. Xét nghiệm máu tổng quát bao gồm kiểm tra các chỉ số về các vấn đề sức khỏe khác nhau của cơ thể.

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Trong một số trường hợp thì xét nghiệm máu có thể đi kèm với một số xét nghiệm khác. Để có kết luận chính xác nhất về tình trạng máu và các bệnh lý liên quan nếu có.

Xét nghiệm máu phát hiện bệnh gì?

Xét nghiệm máu sẽ bao gồm các hạng mục như: Kiểm tra nhóm máu, kiểm tra các bệnh về máu, chức năng gan, thận, bệnh tiểu đường, bệnh về não. Ngoài ra, xét nghiệm máu còn bao gồm hạng mục kiểm tra rối loạn mỡ máu, kiểm tra bệnh gout và các bệnh về gan,…

Như vậy, có thể thấy xét nghiệm máu sẽ giúp phát hiện được các bệnh lý như: Bệnh tiểu đường, tình trạng tăng mỡ máu, bệnh thiếu máu, tình trạng tăng men gan, tăng axít uric, suy giảm chức năng thận…,

Ngoài ra, xét nghiệm máu còn phát hiện những bệnh lý phức tạp hơn như: cô đặc máu, giảm tiểu cầu, nhiễm trùng máu, suy giảm miễn dịch, viêm gan, rối loạn tăng sinh tủy, ung thư máu, nhiễn ký sinh trùng, bệnh dị ứng, hay thiếu máu di truyền…

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu chính xác

Các chỉ số trong xét nghiệm máu cho phép để bạn có để đọc, hiểu được kết quả xét nghiệm máu như sau:

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu

 Glu (Glucose): Đánh giá lượng đường trong máu:

Chỉ số bình thường là từ 4,1 – 6,1 mmol/l. Nếu trường hợp vượt quá chỉ số cho phép thì bạn có thể đang bị tăng hoặc giảm lượng đường máu. Chỉ số vượt càng cao thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường càng cao.

  • SGOT & SGPT: Chỉ số men gan
  • SGOT: Giới hạn bình thường là từ 9,0 – 48,0
  • SGPT: Giới hạn bình thường từ 5,0 – 49,0

Nếu cơ thể vượt quá những chỉ số giới hạn trên thì có nghĩa là chức năng gan đang bị suy yếu.

Nhóm chỉ số mỡ máu: Cholesterol, triglyceride, hdl-choles, ldl-choles

Giới hạn bình thường cho các chỉ số mỡ máu này cụ thể sẽ là: Cholesterol từ 3,4-5,4 mmol/l; Triglyceride từ 0,4-2,3 mmol/l; HDL-Choles từ 0,9-2,1 mmol/l; LDL-Choles từ 0,0-2,9 mmol/l

Nếu những chỉ số trên vượt quá giới hạn thì có thể dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh về huyết áp và tim mạch.

Chỉ số cholesterol và LDL- Choles cao, kèm theo huyết áp cao thì nguy cơ bị tai biến, đột quỵ là rất cao. Tuy nhiên, chỉ số HDL-Choles cao thì chỉ số mỡ máu tốt, hạn chế nguy cơ gây xơ tắc mạch máu.

  • GGT: Gama globutamin

GGT là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan. Thông thường, chỉ số GGT trong máu là chỉ khoảng từ 0 – 53 U/L. Tuy nhiên, nếu chỉ số GGT tăng cao gan thì có nghĩa là gan đang làm việc quá sức, khả năng thải độc kém và lâu dần có thể dẫn tới tình trạng suy gan.

  • Ure (Ure máu)

Nếu chỉ số Ure máu trên mức 2.5 – 7.5 mmol/l, nghĩa là protein được thải qua thận gặp phải vấn đề, có thể đang mắc phải những bệnh về thận.

  • Cre (Creatinin)

Giới hạn bình thường: Nam giới từ 62 – 120 umol/l, còn nữ giới từ 53 – 100 umol/l

Lượng cre được lọc qua cầu thận và được thải ra nước tiểu. Đây được cho là thành phần đạm ổn định mà không phụ thuộc vào chế độ ăn.

  • Uric (Acid Uric = urat)

Giới hạn bình thường: Nữ giới từ 150 – 360 umol/l, còn nam từ 180 – 420 umol/l.

Chỉ số acid uric trong máu tăng sẽ có nguy cơ mắc bệnh về thận, bệnh gout.

  • WBC (số lượng bạch cầu trong một thể tích máu)

Với người bình thường thì kết quả sẽ là 4.300 – 10.800 tế bào/mm3. Nếu chỉ số này cao hơn thì sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng, bạch cầu kinh,… Nếu chỉ số thấp hơn, dễ có nguy cơ mắc nhiễm trùng nặng, suy giảm miễn dịch, thiếu vitamin B, viêm gan, HIV,…

  • Số lượng hồng cầu (RBC)

Trạng thái bình thường: Nam: 4.32 – 5.75 T/l, còn nữ sẽ là: 3.9 – 5.03 T/l. Nếu chỉ số này cao thì có thể là cơ thể đang bị mất nước, mắc các bệnh lý về tim mạch, bệnh đa hồng cầu,… Nếu chỉ số này thấp hơn mức bình thường thì có nguy cơ bị thiếu máu hoặc bệnh lupus ban đỏ,…

  • Lượng huyết sắc tố Hb

Giá trị bình thường ở nam là (13.5 – 17.5 g/dl), còn ở nữ là (12 – 15.5 g/dl). Nếu chỉ số này tăng thì có thể bị mất nước hoặc mắc một số bệnh về tim, phổi. Nếu chỉ số này thấp thì có thể đang bị thiếu máu, chảy máu,…

  • Khối hồng cầu (HCT)

Giới hạn chỉ số hồng cầu là 37 – 51%. Chỉ số này tăng khi cơ thể xảy ra rối loạn dị ứng, ở người hút thuốc lá nhiều, tăng hồng cầu, hoặc mắc bệnh phổi mạn tính,… Chỉ số này giảm khi bị mất máu, thiếu máu, hoặc phụ nữ đang mang thai.

  • Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu (WBC)

Chỉ số bình thường là khoảng: 3.5 – 10.5 G/L. Chỉ số tăng là do viêm nhiễm, mắc các bệnh máu ác tính, bệnh bạch cầu,… Chỉ số giảm do giảm sản hoặc suy tủy, thiếu vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn,…

  • Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu (PLT)

Tiểu cầu có tuổi thọ trung bình khoảng 5 – 9 ngày và đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Chỉ số giới hạn: 150 – 450 G/l.

Nếu chỉ số này quá thấp có thể dẫn tới tình trạng chảy máu. Nếu chỉ số quá cao có thể dẫn tới hình thành cục máu đông và làm cản trở mạch máu, tắc mạch máu gây đột quỵ, nhồi máu cơ tim, hay tắc nghẽn mạch phổi,…

Như vậy, có thể thấy các chỉ số trong kết quả của xét nghiệm máu đóng vai trò quan trọng trong việc tìm ra nguyên nhân của nhiều bệnh lý khác nhau. Điển hình là các bệnh lý liên quan đến sự tăng, giảm của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Để có kết quả xét nghiệm máu chính xác, nhanh chóng nhất nhằm kịp thời phát hiện bất thường và điều trị hiệu quả thì mọi người có thể trực tiếp đến Phòng khám Đa khoa 52 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội để được thực hiện.

Phòng khám là cơ sở y tế được Sở Y tế Hà Nội cấp phép hoạt động được đầu tư hệ thống xét nghiệm tự động, tiên tiến và hiện đại phục vụ cho việc xét nghiệm, chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác.

Đến với Phòng khám để thực hiện xét nghiệm máu, người bệnh sẽ được đội ngũ nhân viên y tế tiếp đón chu đáo, được hưởng những dịch vụ y tế chất lượng cao với chi phí hợp lý và minh bạch.

Trên đây là cách làm xét nghiệm và cách đọc xét nghiệm máu mà mọi người có thể tham khảo. Nếu còn có thắc mắc gì về các vấn đề sức khỏe cần giải đáp, hãy liên hệ ngay với các bác sỹ của Phòng khám Đa khoa 52 Nguyễn Trãi qua đường dây nóng: 03.56.56.52.52 – 03.59.56.52.52 hoặc đặt câu hỏi TẠI ĐÂY để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

Tìm kiếm có liên quan

  • Cách đọc kết quả xét nghiệm máu
  • Cách đọc kết quả xét nghiệm máu cho bà bầu
  • Cách đọc kết quả xét nghiệm máu để biết nhóm máu
  • Chỉ số xét nghiệm miễn dịch
  • Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu
  • Cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu
  • Đọc kết quả xét nghiệm sinh hóa máu
  • kết quả xét nghiệm máu. tổng quát

Bạn đang xem Cách đọc kết quả xét nghiệm máu tại Nhất Tiên Tửu Đừng quên nhấn LIKE Chia Sẻ để ủng hộ Nhất Tiên Tửu nếu bài viết có ích !
Like Nhất Tiên Tửu trên Facebook để ủng hộ mình nhé

Copyright 2019 © Nhất Tiên Tửu :: Trang thông tin sức khỏe & đời sống thường ngày